Công nghệ nuôi cá

HTX Mekong đã nghiên cứu và thực hiện mô hình nuôi cá trên ao đất, với công nghệ sinh học, không dùng hoá chất xử lý nước. Cho cá ăn thức ăn nổi với những ưu điểm vượt trội 

  • Kiểm soát nguồn nước luôn đảm bảo chất lượng, hệ thống nước tuần hoàn tiết kiệm tối đa nguồn nước và điện máy bơm.
  • Cho ăn nổi làm giảm tỷ lệ hao hụt thức ăn và hạn chế phát sinh chất hữu cơ và khí độc.
  • Chi phí nhân công giảm do phần lớn hệ thống kiểm soát tự động online
  • Có truy xuất nguồn gốc, cá thương phẩm sạch nên có giá cao hơn thị trường. 

MÔ HÌNH MẪU ĐANG TRIỂN KHAI CHO THÀNH VIÊN HTX

  • Ao đất số lượng 02 quy ngang 30m dài 60m, sâu 3m 5.400m3 nước. Bao gồm 20 vèo, 1.000con/vèo, tổng cộng khoảng 40.000con giống loại 300 con/kg.
  • Ao xử lý nước thải và ao lắng ngang 10 x 20m x 4m chứa 1.600m3 nước
  • Nguồn nước cấp từ giếng đào hoặc từ sông vào 2 ao lắng được đo đạt, xử lý đạt chuẩn sẽ cấp vào ao nuôi
  • Nhà kho 50 m2
  • Diện tích mặt bằng trang trại : 5.000m2 – 7.000m2.
  • HTX Mekong phụ trách thiết kế hệ thống, quản lý quy trình nuôi, xử lý nước, kế toán thu chi cho trại

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

  • Quản lý hệ thống xử lý nước
Thông số TT Đơn vị Giá trị giới hạn
1 pH 6,5 – 8,5
2 Ôxy hoà tan (DO) mg/l ≥ 4
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 1000
5 Nitrit (NO2- tính theo N) mg/l 0,02
6 Nitrat (NO3- tính theo N) mg/l 5
7 Amoni (NH4+tính theo N) mg/l 1
8 Xyanua (CN-) mg/l 0,01
9 Asen (As) mg/l 0,02
10 Thuỷ ngân (Hg) mg/l 0,001
11 Clo hữu cơ µg/l 3,0
12 Nhiệt độ (mặt nước và sâu 2m) độ C 28 – 31 độ

 

Quy trình xử lý nước và xử lý rủi ro:

  • Nguồn nước được cung cấp từ sông hoặc giếng đưa vào bể xử lý kiểm tra, khử các chất độc và bổ sung các khoán chất cần thiết đạt chuẩn bơm qua bể lắng chạy sục khí hoặc sử dụng hệ thống oxy hoà tan đảm bảo oxy phải đạt >5, tại bể lắng cung cấp vi sinh hiếu khí, hệ thống thuỷ canh để nước luôn đạt các chỉ số an toàn.
  • Trường hợp mưa nhiều phải cung cấp thêm vi sinh, chạy oxy hoà tan để tăng sinh khối vi sinh, nhiệt độ giảm ngưng cho ăn để ổn định môi trường nước. Phải đo các chỉ số liên tục để kịp tời xử lý.
  • Mẫu nước được chuyển về phòng lab HTX Mekong định kỳ hàng tuần hoặc trước khi cấp nước vào ao nuôi, các thông số sẽ được cập nhật trên hệ thống quản lý HTX Mekong.
  • Thông số kỹ thuật và nhật ký nuôi được cập nhật trên trang https://iotvn.online/ của HTX mekong .

Quy trình cho ăn và tiến độ phát triển

  • Con giống chuẩn 300con/kg tức khoản 30g/con, vèo chuẩn kích thước 4 x 4 x 2m

Từ tháng thứ 01 – 03

  • Mỗi ao bố trí khoảng 20 vèo tối đa 2.000 con giống. Cho ăn từ 5-7% trọng lượng cá. Lượng thức ăn mỗi vèo trung bình 0,3kg.
Tháng Tăng trọng
  • 01 – 03 tháng
  • 3g – 35g = 40kg cá /vèo. 300con/kg tăng 50con/kg
  • Khoàng 2.000con/vèo
  • 03 – 06 tháng
  • 35g – 200g = 400kg cá/vèo. 50con/kg tăng 5con/kg
  • Tối đa 300kg khoảng 1.500con/vèo
  • 06- 09 tháng
  • 200g – 300g = 300kg cá/vèo. 5con/kg tăng 3con/kg
  • Tối đa 300kg khoảng 1.000con/vèo
  • 09 – 12 tháng
  • 300g – 500g = 300kg cá/vèo. 5con/kg tăng 3con/kg
  • Tối đa 300kg khoảng 600con/vèo

Tuỳ theo thời tiết có thể cho ăn sáng chiều để rút ngắn thời gian nuôi

Trong quá trình chăm sóc các việc bổ sung các chất khoán, vi sinh, cá tạp, thuỷ sinh (rau muống, bông sung…) do kỹ thuật HTX Mekong đảm trách

 

HTX DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN MEKONG

  • VPĐD : 18 Nguyễn Tri Phương, P.Long Thạnh, TX Tân Châu, An Giang
  • Trang trại : ấp Vĩnh Thạnh A, xã Vĩnh Hoà, TX Tân Châu, An Giang
  • ĐT/Zalo : 091.0704.999 (Vinh)