Chế độ hưởng BHXH bắt buộc

1 Chế độ ốm đau

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ cùng mức hưởng chế độ ÔĐ của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 

2 Chế độ thai sản (chi tiết tại đây)

Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

3 Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (chi tiết tại dây)

Điều kiện hưởng chế độ TNLĐ&BNN gồm có:

  • Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. 

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:

  • Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp

Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42,Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Ngoài 2 trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

4 Chế độ hưu trí

Thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động, mức lương hưu hằng tháng của người lao động  được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
  • Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

5 Chế độ tử tuất

Trợ cấp tử tuất 01 lần

Điều kiện

  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Mức hưởng tử tuất 01 lần

  • Người đang hưởng lương hưu = 48 x lương hưu – 0,5 x (tgian hưởng lương hưu – 2) x lương hưu
  • Trường hợp khác = (1,5 x mức bình quân tiền lương đóng BHXH x thời gian đóng BHXH trước năm 2014 ) + (2 x mức bình quân tiền lương đóng BHXH x thời gian đóng BHXH sau năm 2014 )

Ví dụ : Ông A hưởng chế độ hưu trí đã được 6 năm (72 tháng), nhưng do bệnh tật nên đã qua đời. Hiện tại gia đình đang làm chế độ tử tuất của người vợ nhưng muốn nhận tuất một lần. Mức lương hưu hàng tháng của người chồng trước khi mất là 3.000.000đ. 

  • Mức hưởng = 48 x 3.000.000đ – 0,5 x (72 tháng -2) x 3.000.000đ = 39.000.000đ

Ví dụ trường hợp còn lại : Quá trình đóng bảo hiểm của ông A cụ thể như sau: trước năm 2014 là 4 năm 7 tháng, sau 2014 là 3 năm 8 tháng, mức tiền lương bình quân là 3.000.000đ. (Chưa nhận lương hưu)

NLĐ đã có thời gian đóng BHXH là 8 năm 3 tháng. Trong đó có:

  • Trước 2014, số năm đóng BHXH là 4 năm 7 tháng, tức: 1,5 x 4 = 6 tháng
  • Sau 2014, số năm đóng BHXH là 3 năm 8 tháng cộng thêm 07 tháng lẻ từ trước 2014 chuyển sang, tương đương 4 năm 5 tháng, tức: 2 x 4,5 = 9 tháng 
  • Mức hưởng = (1,5 x 3.000.000 x 4) + (2 x 3.000.000 x 4,5) = 45.000.000đ

Trợ cấp tử tuất hàng tháng 

Điều kiện  

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức hưởng tử tuất hàng tháng

  • Không người trực tiếp nuôi dưỡng = 70% x 1.490.000đ = 1.043.000đ/tháng 
  • Trường hợp khác = 50% x 1.490.000đ = 745.000đ/tháng

  • Vui long liên hệ HTX Mekong – Đại lý chính thức BHXH – TX Tân Châu
  • VP 18 Nguyễn Tri Phương, P.Long Thạnh, TX Tân Châu, An Giang
  • ĐT : 0913.704.999 – 0974.832.444 – 0939.885.366